QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG
BAN CHẤP HÀNH LIÊN ĐOÀN CỜ VIỆT NAM KHÓA V (2010 – 2015)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 103 /QĐ-LĐCVN, ngày 24/9/2012 của Chủ tịch Liên đoàn Cờ Việt Nam)
– Căn cứ Điều lệ của Liên đoàn Cờ Việt Nam đã được thông qua tại Đại hội Đại biểu toàn quốc Liên đoàn Cờ Việt Nam khóa V ngày 22 tháng 12 năm 2010;
– Căn cứ Quyết định số 1040/QĐ-BNV ngày 16 tháng 5 năm 2011 về việc phê duyệt điều lệ của Liên đoàn Cờ Việt Nam.
CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành Liên đoàn cờ Việt Nam (gọi tắt là Ban Chấp hành) quy định về nguyên tắc, phạm vi và trình tự giải quyết công việc, mối quan hệ công tác của Ban Chấp hành.
Điều 2. Vị trí chức năng
2.1. Ban Chấp hành là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội Đại biểu toàn quốc của Liên đoàn. Ban Chấp hành gồm các Ủy viên được bầu hợp lệ tại Đại hội Đại biểu theo quy định của Điều lệ Liên đoàn Cờ Việt Nam.
2.2. Ban Chấp hành có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nguyên tắc làm việc
3.1. Ban Chấp hành hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch, thống nhất hành động, quyết định theo đa số, tự bảo đảm kinh phí hoạt động, tự quản trong khuôn khổ của Pháp luật và Điều lệ của Liên đoàn nhằm thực hiện các Nghị quyết của Ban chấp hành thông qua sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Thường vụ và sự điều hành của Tổng thư ký.
3.2. Các thành viên, các bộ phận, các ban chuyên môn có trách nhiệm phối hợp giải quyết công việc đúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm với tiêu chí hiệu quả, chất lượng.
3.3. Tuyệt đối bảo mật thông tin nội bộ, bảo vệ uy tín của môn cờ Việt Nam và Liên đoàn Cờ Việt Nam.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức Ban Chấp hành
4.1. Cơ cấu tổ chức chung:
4.1.1. Ban Chấp hành;
4.1.2. Ban Thường vụ;
4.1.3. Ban Kiểm tra;
4.1.4. Các Ban chuyên môn, Văn phòng Liên đoàn và Tạp chí “Người chơi cờ”.
4.2. Phân cấp các chức danh:
4.2.1. Cấp quản lý: quyết định những chủ trương lớn, hoạch định các chương trình, kế hoạch phát triển của Liên đoàn. Cấp quản lý bao gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên Ban thường vụ.
4.2.2. Cấp điều hành: xây dựng kế hoạch, chương trình , biện pháp nhằm thực thi các chủ trương, định hướng và các quyết định của cấp quản lý. Cấp điều hành bao gồm:Tổng thư ký, các Phó Tổng thư ký, các Trưởng ban chuyên môn, Chánh Văn Phòng và Tổng biên tập Tạp chí “Người chơi cờ” (gọi tắt là Tạp chí).
CHƯƠNG II. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THEO CƠ CẤU CHUNG
Điều 5. Ban chấp hành
5.1. Bầu Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, các Phó Tổng Thư ký và một số ủy viên Ban Chấp hành.
5.2. Thành lập các Ban chuyên môn của Liên đoàn. Các Trưởng ban do Ban Chấp hành bầu hoặc ủy nhiệm cho Ban thường vụ bầu chọn trong số các ủy viên Ban Chấp hành;
5.3. Thông qua quy chế hoạt động, quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cho từng chức danh: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, các Phó Tổng Thư ký, các Trưởng Ban chuyên môn, Chánh Văn Phòng, Tổng biên tập Tạp chí.
5.4. Xây dựng kế hoạch, chương trình thực hiện Nghị quyết Đại hội;
5.5. Quyết định kế hoạch tài chính của Liên đoàn;
5.6. Chỉ đạo các hoạt động về đào tạo, huấn luyện, ứng dụng khoa học kỹ thuật, hoạt động của các đội tuyển quốc gia;
5.7. Chỉ đạo việc xây dựng, triển khai thực hiện hợp tác quốc tế về cờ;
5.8. Tìm kiếm các giải pháp thu hút nguồn tài trợ trong và ngoài nước, tổ chức hoạt động tạo nguồn kinh phí;
5.9. Chỉ đạo và hỗ trợ phát triển phong trào chơi cờ và xây dựng hệ thống thi đấu ở cơ sở;
5.10. Quyết định về khen thưởng và kỷ luật đối với hội viên;
5.11. Định kỳ báo cáo kế hoạch công tác với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
5.12. Quyết định triệu tập, tổ chức Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường;
5.13. Quyết định thành lập tổ chức trực thuộc và quy định chức năng, nhiệm vụ tổ chức bộ máy của Liên đoàn;
5.14. Trong trường hợp cần thiết, Ban Chấp hành có quyền đề xuất thay thế, bổ sung ủy viên Ban Chấp hành với số lượng không vượt quá 1/3 (một phần ba) số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường quyết định. Hội nghị Ban Chấp hành sẽ tiến hành bỏ phiếu và phải có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành tán thành thông qua.
Điều 6. Ban Thường vụ
6.1. Thay mặt Ban Chấp hành chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Liên đoàn giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành để thực hiện Nghị quyết Đại hội và nghị quyết các kỳ họp Ban Chấp hành;
6.2. Chuẩn bị nội dung, triệu tập và tổ chức các kỳ họp Ban Chấp hành;
6.3. Quyết định những công việc khẩn cấp, sau đó báo cáo với Ban Chấp hành trong kỳ họp gần nhất.
6.4. Tùy theo tình hình cụ thể, Ban Thường vụ có thể cử ra thường trực để giúp việc Ban Thường vụ; Thường trực chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ về tất cả các nhiệm vụ được giao.
Điều 7. Ban Kiểm tra
7.1. Ban Kiểm tra có quyền kiểm tra các hoạt động có liên quan đến hoạt động của Liên đoàn.
7.2. Ban Kiểm tra hoạt động độc lập, làm việc theo chế độ tập thể và chịu trách nhiệm trước Liên đoàn về công tác kiểm tra của Liên đoàn.
7.3. Nhiệm vụ của Ban Kiểm tra là kiểm tra hoạt động của các thành viên Ban chấp hành trong việc thực hiện nhiệm vụ, chấp hành nghị quyết, chỉ thị và Điều lệ của Liên đoàn; Kiểm tra việc thực hiện các quy chế, tài chính của Liên đoàn. Ban Kiểm tra có quyền yêu cầu thành viên Ban chấp hành cung cấp các tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra.
7.4. Ban Kiểm tra xem xét, kiến nghị với Ban Thường vụ và Ban Chấp hành để giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến các thành viên Ban chấp hành và các ban chuyên môn, tổ chức trực thuộc Liên đoàn. Ban Kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả công tác kiểm tra tại Đại hội để Đại hội xem xét, quyết định.
7.5. Trưởng Ban Kiểm tra do Ban chấp hành bầu ra, chịu trách nhiệm trước Ban chấp hành về mọi hoạt động của Ban Kiểm tra.
7.6. Trưởng Ban Kiểm tra triệu tập, chuẩn bị nội dung và chủ trì các cuộc họp của Ban Kiểm tra; Khi cần thiết được quyền đề xuất nhân sự tham gia các vụ việc kiểm tra.
Báo cáo, đề xuất chương trình hoạt động kiểm tra đối với Ban Chấp hành. Báo cáo và tổ chức thực hiện chương trình đã được Ban Chấp hành thông qua.
7.7. Trưởng ban được ký văn bản và được sử dụng con dấu của Ban chấp hành Liên đoàn khi ban hành các văn bản trong phạm vi thẩm quyền.
Điều 8. Các Ban chuyên môn
8.1. Các Ban chuyên môn do Ban chấp hành quyết định thành lập theo đề xuất của Tổng thư ký. Căn cứ theo yêu cầu nhiệm vụ của Liên đoàn, Tổng thư ký sẽ đề xuất Ban Chấp hành quyết định về cơ cấu tổ chức, cơ chế điều hành và nhiệm vụ của từng Ban phù hợp với từng nhiệm vụ công tác hàng năm hoặc theo từng giai đoạn cụ thể.
8.2. Các Ban chuyên môn có chức năng tham mưu, tổ chức thực hiện các phần việc cụ thể thông qua các kế hoạch, chương trình hàng năm do Tổng thư ký phân công theo từng lĩnh vực chuyên môn.
Điều 9. Văn phòng Liên đoàn
9.1. Văn phòng là cơ quan đại diện, là bộ máy giúp việc của Ban Chấp hành Liên đoàn cờ Việt Nam. Văn phòng có nhiệm vụ:
9.1.1. Tham mưu tổng hợp, giúp Ban chấp hành tổ chức các hoạt động chung của Ban chấp hành và Ban Thường vụ;
9.1.2. Tham mưu tổng hợp, giúp Tổng thư ký và các Trưởng Ban chuyên môn trong công tác điều hành hoạt động của Liên đoàn.
9.1.3. Điều hòa chương trình công tác của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ và Tổng thư ký.
9.1.4. Trực tiếp quản lý con dấu, tài sản và hạch toán ghi sổ tài khoản, ngân quỹ của Liên đoàn.
9.1.5. Quản lý các văn bản và chịu trách nhiệm về tính pháp lý của các văn bản do Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ban hành; Tiếp nhận, phát hành, lưu trữ các văn bản, báo cáo của Ban chấp hành; Quản lý giấy giới thiệu, giao dịch với các cơ quan trong và ngoài ngành.
9.1.6. Chuẩn bị nội dung và ghi chép văn bản cho các Hội nghị Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Ban Thường vụ, các Hội nghị sơ tổng kết. Theo dõi, tổng hợp việc thực hiện các vấn đề liên quan khác theo yêu cầu của Chủ tịch và Tổng thư ký.
9.1.7. In ấn các văn bản, tài liệu thuộc phạm vi quyền hạn của Liên đoàn, chuyển giao văn bản, báo cáo tình hình hoạt động của Ban chấp hành đến các ủy viên Ban chấp hành và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
9.1.8. Ban hành các loại giấy mời họp, giấy triệu tập các Hội nghị theo kết luận của Thường trực Ban Thường vụ. Dự toán chi tiêu và chuẩn bị cơ sở vật chất cho các Hội nghị của Ban chấp hành, bố trí ăn, nghỉ, phương tiện đi lại cho các đại biểu về dự họp theo đúng chủ trương của Ban Thường vụ hoặc Ban tổ chức Hội nghị.
9.1.9. Thực hiện kế hoạch công tác đối ngoại, làm thủ tục cho các đoàn đi công tác nước ngoài và đoàn nước ngoài đến Việt Nam.
9.2. Chánh Văn Phòng do Chủ tịch đề cử. Chánh Văn phòng có nhiệm vụ điều hành trực tiếp toàn bộ hoạt động của Văn phòng.
Điều 10. Tạp chí “Người chơi cờ”
10.1. Tạp chí “Người chơi cờ” (gọi tắt là tạp chí) là cơ quan ngôn luận của Liên đoàn Cờ Việt Nam, có nhiệm vụ xuất bản tạp chí và các ấn phẩm chuyên đề nhằm tuyên truyền, thông tin các hoạt động môn cờ Việt Nam, hoạt động của Ban chấp hành và phổ biến các tài liệu, hình thức chơi cờ v.v… theo quy định của Pháp luật.
10.2. Tạp chí hoạt động theo Luật Báo chí và theo tôn chỉ mục đích đã được ghi trong Giấy phép hoạt động báo chí do Bộ Văn hóa - Thông tin cấp.
10.3. Tạp chí có tư cách pháp nhân, có tài khoản, bộ máy riêng, tự hạch toán độc lập, chủ động trong hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo nguồn thu hợp lý để duy trì hoạt động của Tạp chí.
10.4. Lãnh đạo Tạp chí là Tổng biên tập, là người có chuyên môn ngành báo chí truyền thông do Chủ tịch đề cử từ các ủy viên Ban chấp hành hoặc hợp đồng tuyển chọn từ các cá nhân khác có bằng cấp và trình độ chuyên môn.
CHƯƠNG III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THEO CHỨC DANH
Điều 11. Ủy viên Ban Chấp hành
11.1. Tham gia, thảo luận và biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành và cùng tập thể Ban Chấp hành chịu trách nhiệm về những quyết định đó.
11.2. Nắm vững và phản ánh đầy đủ tình hình của địa phương, ngành, đơn vị mà mình là đại biểu. Chủ động đề xuất với Ban Chấp hành, Ban Thường vụ những vấn đề về chủ trương công tác, chương trình hoạt động của Liên đoàn. Tham gia đầy đủ các kỳ họp và tích cực đóng góp ý kiến về sự lãnh đạo của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ.
11.3. Tham gia hoạt động trong một Ban chuyên môn và thực hiện tốt các nhiệm vụ do Trưởng Ban phân công.
11.4. Gương mẫu thực hiện các Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Liên đoàn, các Nghị quyết, quyết định và chủ trương công tác của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ.
11.5. Được cung cấp thông tin về tình hình hoạt động và việc thực hiện các Nghị quyết Ban Chấp hành Liên đoàn.
11.6. Có quyền ứng cử, đề cử vào Ban Thường vụ và các chức danh Lãnh đạo của Liên đoàn.
11.7. Được cấp thẻ ủy viên Ban Chấp hành để sử dụng khi tham gia sinh hoạt, hoạt động và thực hiện các công tác của Liên đoàn.
11.8. Các ủy viên Ban Chấp hành có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ theo Điều lệ Liên đoàn và sự phân công của Ban Chấp hành; Đề xuất ý kiến nhằm đẩy mạnh hoạt động của Ban Chấp hành và của Liên đoàn Cờ; Tham gia chỉ đạo các mặt công tác, các đơn vị hội viên do mình được phân công phụ trách nhằm thực hiện theo Điều lệ, các Nghị quyết của Đại hội và của Ban Chấp hành.
11.9. Ủy viên Ban Chấp hành có trách nhiệm tham dự các cuộc họp, hội nghị Ban Chấp hành. Trường hợp vắng mặt không lý do ở hai kỳ họp định kỳ liên tiếp sẽ bị xem xét xóa tên khỏi Ban Chấp hành tại kỳ họp kế tiếp liền kề.
Điều 12. Chủ tịch Liên đoàn
12.1. Là người đại diện pháp nhân và chịu trách nhiệm về các hoạt động của Liên đoàn trước pháp luật; Là đại diện cho Liên đoàn trong các mối quan hệ với các tổ chức khác;
12.2. Là chủ tài khoản của Liên đoàn;
12.3. Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và các tổ chức thành viên về hoạt động của Liên đoàn;
12.4. Triển khai việc thực hiện Nghị quyết Đại hội và các nghị quyết của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ;
12.5. Triệu tập và chủ trì cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
12.6. Thay mặt Ban Chấp hành ký các văn bản về việc phê chuẩn các chức danh sau khi đã được Ban Chấp hành thông qua;
12.7. Khi không có điều kiện họp Ban thường vụ, Chủ tịch có quyền quyết định những vấn đề đột xuất của Liên đoàn, sau đó thông báo lại và chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ về những quyết định đó.
12.8. Đánh giá, đề xuất với Ban Thường vụ, Ban chấp hành về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, xác định tư cách của các Ủy viên Ban thường vụ, Ban chấp hành, các Trưởng, Phó ban chức năng của Liên đoàn.
12.9. Quyết định nhân sự chủ chốt của Văn phòng Liên đoàn.
12.10. Khi bận việc hoặc vắng mặt, Chủ tịch Liên đoàn được ký ủy quyền cho một Phó Chủ tịch thay mặt giải quyết các công việc thuộc quyền hạn của Chủ tịch hoặc ủy quyền theo từng giai đoạn cụ thể.
Điều 13. Các Phó chủ tịch
13.1. Các Phó Chủ tịch hoạt động theo sự phân công của Chủ tịch và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về lĩnh vực công việc được giao phụ trách;
13.2. Phó Chủ tịch thứ nhất là người được Chủ tịch phân công hoặc ủy quyền nhằm thay mặt Chủ tịch giải quyết các công việc cụ thể do Chủ tịch ủy nhiệm;
13.3. Phó Chủ tịch thường trực thay mặt Chủ tịch giải quyết các công việc chuyên môn của Liên đoàn khi Chủ tịch vắng mặt.
Điều 14. Tổng thư ký, Phó Tổng thư ký
14.1. Tổng thư ký là người điều hành hoạt động của Liên đoàn, có nhiệm vụ và quyền hạn:
14.1.1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành về các công việc được phân công.
14.1.2. Chịu trách nhiệm chính về hoạt động của các Ban chuyên môn.
14.1.3. Là người phát ngôn của Liên đoàn Cờ Việt Nam.
14.1.4. Được ủy quyền là Chủ tài khoản của Liên đoàn Cờ Việt Nam.
14.1.5. Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm trên cơ sở định hướng hoạt động của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ thông qua trước khi triển khai thực hiện.
14.1.6. Lựa chọn, giới thiệu nhân sự chính của cấp điều hành, các Phó Tổng thư ký để Ban Thường vụ Liên đoàn quyết định;
14.1.7. Tổ chức thực hiện các Nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về các mặt công tác của Liên đoàn;
14.1.8. Thay mặt Ban Thường vụ giải quyết công việc thường xuyên của Liên đoàn về hành chính, kế hoạch, tài chính và tổng hợp.
14.1.9. Xây dựng quy chế và phụ trách hoạt động của Văn phòng; Ký các văn bản do Chủ tịch ủy quyền.
14.1.10. Báo cáo tình hình hoạt động của Liên đoàn tại các phiên họp của Ban Chấp hành;
14.1.11. Đảm bảo mối quan hệ với Liên đoàn cờ quốc tế, các Liên đoàn quốc gia và các tổ chức thể thao khác theo quy định của pháp luật;
14.1.12. Đầu mối quan hệ với Bộ môn cờ thuộc Tổng cục Thể dục Thể thao thông qua quy chế, kế hoạch hoặc chương trình phối hợp nhằm đảm bảo hoạt động môn cờ được xuyên suốt theo định hướng chung của Đảng và Nhà nước.
14.2. Các Phó Tổng thư ký do Tổng thư ký đề cử và được sự thống nhất của đa số thành viên Ban Thường vụ. Phó Tổng thư ký giúp Tổng thư ký một số mặt công tác theo sự phân công hoặc ủy quyền của Tổng thư ký.
Điều 15. Chánh văn phòng
15.1. Giúp việc và hoạt động theo sự điều hành của Chủ tịch và Tổng thư ký.
15.2. Điều hành mọi hoạt động theo chức năng nhiệm vụ của Văn phòng; Chịu trách nhiệm đề xuất, tuyển chọn, phân công bộ máy nhân sự, nhân viên của Văn phòng.
15.3. Được ký các văn bản do Chủ tịch ủy nhiệm và các thông báo nội dung các cuộc họp, hội nghị của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ.
Điều 16. Trưởng Ban chuyên môn
16.1. Các Trưởng Ban Chuyên môn do Ban Chấp hành bầu ra, chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành về mọi hoạt động của Ban do mình phụ trách.
16.2. Trưởng Ban triệu tập, chuẩn bị nội dung và chủ trì các cuộc họp của Ban; Khi cần thiết được quyền đề xuất nhân sự tham gia các chương trình công tác cụ thể.
16.3. Hàng quý, 6 tháng, một năm, Trưởng ban có trách nhiệm báo cáo, đề xuất chương trình hoạt động của Ban cho Tổng thư ký.
16.4. Trưởng Ban có trách nhiệm báo cáo các công việc đã thực hiện thuộc Ban của mình tại các kỳ Hội nghị Ban Chấp hành.
Điều 17. Tổng biên tập Tạp chí “Người chơi cờ”
17.1. Tổng biên tập chịu trách nhiệm trước Ban chấp hành Liên đoàn về toàn bộ hoạt động của Tạp chí.
17.2. Tổng biên tập Tạp chí có nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng quy chế làm việc của Tạp chí và trình Chủ tịch Liên đoàn phê duyệt.
17.3. Hàng quý, Tổng biên tập phải có thông tin bằng văn bản về hoạt động của Tạp chí gửi về Văn phòng Liên đoàn tổng hợp báo cáo Chủ tịch Liên đoàn.
17.4. Tổng biên tập có trách nhiệm báo cáo các công việc đã thực hiện của tạp chí tại các kỳ Hội nghị Ban Chấp hành.
CHƯƠNG IV. LỀ LỐI LÀM VIỆC
Điều 18. Nguyên tắc chung
18.1. Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn Cờ Việt Nam làm việc theo nguyên tắc dân chủ, thống nhất hành động.
18.2. Các chủ trương, nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ được thảo luận và quyết định theo đa số và chỉ có giá trị thi hành khi có quá nửa (1/2) tổng số ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ tán thành. Trường hợp ý kiến thuận và không thuận có số thành viên ngang nhau, bên nào thuận ý kiến của người chủ trì hội nghị thì ý kiến của bên đó được thông qua.
Điều 19. Chế độ hội nghị
19.1. Ban Chấp hành họp mỗi năm một lần, Ban Thường vụ họp mỗi năm hai lần. Ban Chấp hành, Ban Thường vụ có thể họp bất thường nhưng phải có ít nhất 1/3 số ủy viên nhất trí. Phiên họp của Ban Chấp hành được coi là hợp lệ khi có mặt 2/3 số ủy viên Ban Chấp hành. Các ủy viên Ban Chấp hành sẽ nhận được nội dung, thời gian và địa điểm kỳ họp trước 15 ngày. Ban Chấp hành có thể mời một số hội viên hoặc cá nhân tham gia cuộc họp Ban Chấp hành mở rộng, thành phần mở rộng không tham gia biểu quyết.
19.2. Trong trường hợp không họp được Ban Chấp hành, Ban Thường vụ sẽ ủy nhiệm Văn phòng gửi dự thảo đến các ủy viên Ban Chấp hành. Từng ủy viên Ban Chấp hành sẽ ghi rõ ý kiến của mình đối với từng văn bản dự thảo và gửi phản hồi bằng văn bản hoặc bằng thư điện tử về Văn phòng Liên đoàn. Nếu đến hạn theo quy định của từng loại văn bản dự thảo, ủy viên nào không gửi ý kiến phản hồi xem như đồng ý với dự thảo.
19.3. Trường hợp không họp được Ban Thường vụ, Văn phòng sẽ gửi văn bản dự thảo đến từng ủy viên Ban Thường vụ để xin ý kiến. Nếu đến hạn theo quy định của từng loại văn bản dự thảo, ủy viên Ban Thường vụ nào không gửi ý kiến phản hồi xem như đồng ý với dự thảo.
19.4. Kết thúc mỗi kỳ họp, Ban Chấp hành ra Nghị quyết hoặc ủy nhiệm Văn phòng ban hành thông báo nội dung của kỳ họp và gửi cho tất cả các ủy viên Ban Chấp hành. Nghị quyết của Ban Chấp hành phải được quá nửa tổng số ủy viên có mặt biểu quyết tán thành.
19.5. Chủ tịch Liên đoàn chủ trì cuộc họp Ban chấp hành. Khi Chủ tịch vắng mặt, Chủ tịch ủy quyền cho một Phó Chủ tịch chủ trì cuộc họp; Trường hợp không có ủy quyền của Chủ tịch thì Ban Chấp hành sẽ biểu quyết thống nhất đề cử một Phó Chủ tịch hoặc Tổng Thư ký chủ trì cuộc họp.
Điều 20. Chế độ thông tin, báo cáo
20.1. Sau cuộc họp Ban Chấp hành, chậm nhất là 10 ngày làm việc, Ban Thường vụ Liên đoàn phải gửi nghị quyết hoặc ủy nhiệm Văn phòng thông báo về nội dung cuộc họp đến các ủy viên Ban Chấp hành, các tổ chức thành viên và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
20.2. Hàng tháng, hàng quý Văn phòng Liên đoàn có báo cáo, thông báo về hoạt động của Liên đoàn bằng văn bản hoặc bằng thư điện tử gửi đến các ủy viên Ban Chấp hành; Báo cáo của quý IV được kết hợp thể hiện trong báo cáo hàng năm.
20.3. Chủ tịch Liên đoàn chủ trì hoặc ủy quyền cho một Phó Chủ tịch chủ trì giao ban mỗi tháng một lần với Văn phòng để kịp thời giải quyết công việc.
20.4. Hàng tháng Chánh văn phòng gửi báo cáo công tác với Chủ tịch Liên đoàn.
Điều 21. Thẩm quyền ký các văn bản
21.1. Chủ tịch Liên đoàn ký các Nghị quyết của Ban Chấp hành, các Quyết định về tổ chức bộ máy, nhân sự chủ chốt của Liên đoàn; các Nghị quyết, Quyết định của Ban Thường vụ; các văn bản gửi các cơ quan nhà nước, các văn bản gửi người đứng đầu các Bộ, Ngành, Đoàn thể ở Trung ương và các văn bản đối ngoại cần có người đứng đầu Liên đoàn ký.
21.2. Các Phó Chủ tịch và Tổng thư ký Liên đoàn ký thay Chủ tịch các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công; Ký thay Chủ tịch các Nghị quyết, Quyết định của Ban Thường vụ khi được ủy quyền.
21.3. Chánh Văn phòng Liên đoàn được ký thừa lệnh theo ủy quyền của Chủ tịch một số văn bản có tính chất báo cáo hành chính.
21.4. Các văn bản gửi các tổ chức quốc tế sẽ do Chủ tịch hoặc Tổng thư ký hoặc người được ủy quyền ký.
21.5. Các văn bản gửi trong nước là ký thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, ký thừa lệnh Chủ tịch Liên đoàn.
Điều 22. Chế độ công tác
Các thành viên, ủy viên chủ động tổ chức thực hiện nhiệm vụ được phân công; kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc theo chức năng, nhiệm vụ được phân công. Trường hợp vấn đề vượt quá thẩm quyền thì báo cáo Ban Thường vụ hoặc đưa ra phiên họp gần nhất để quyết định.
CHƯƠNG IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Thực hiện quy chế
23.1. Các ủy viên Ban Chấp hành Liên đoàn Cờ Việt Nam và các thành viên thuộc Liên đoàn Cờ Việt Nam có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
23.2. Văn phòng Liên đoàn Liên đoàn và Ban Kiểm tra có trách nhiệm giúp Ban Chấp hành Liên đoàn theo dõi việc thực hiện Quy chế này.
Điều 24. Bổ sung, sửa đổi
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi, các thành viên Ban Chấp hành hoặc các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Văn phòng Liên đoàn để Ban Chấp hành Liên đoàn xem xét, quyết định./.
