Ngày thi đấu thứ năm của Giải các danh thủ cờ tướng quốc tế – Cúp Phương Trang lần VII (27/12) tại FUTA Residence – Đà Nẵng Times Square đã mang đến bầu không khí căng thẳng và kịch tính bậc nhất kể từ đầu giải. Các ván cờ kéo dài, những thế trận giằng co cân não và đặc biệt là các loạt cờ nhanh đã định hình rõ cục diện chung kết, đồng thời đẩy cuộc đua thứ hạng phía sau vào trạng thái cạnh tranh quyết liệt.
Tây Độc Nguyễn Thành Bảo bản lĩnh vượt ải bán kết
Tâm điểm của ngày thi đấu là trận bán kết giữa “Tây Độc” Nguyễn Thành Bảo và Hoa Thần Hạo (Trung Quốc) – cuộc so tài được giới chuyên môn đánh giá như một “trận chung kết sớm”. Đúng với phong cách quen thuộc, Nguyễn Thành Bảo cầm quân đỏ đi tiên, chủ động triển khai Pháo đầu trực Xe nhằm tạo sức ép tấn công ngay từ khai cuộc. Hoa Thần Hạo đáp trả bằng thế bình phong mã, lựa chọn lối chơi chắc chắn, kiên nhẫn hóa giải từng đợt công kích để giữ thế trận cân bằng.
Ở trung cuộc, Tây Độc không ngần ngại phế quân, liên tục tạo các tình huống chiếu tướng và uy hiếp mạnh vào trung lộ. Có thời điểm, cục diện trên bàn cờ khiến nhiều người theo dõi tin rằng ưu thế đã nghiêng hẳn về phía kỳ thủ Việt Nam. Tuy nhiên, dưới góc nhìn chuyên môn và qua đánh giá của các phần mềm phân tích, thế trận vẫn duy trì trạng thái cân bằng mong manh, phản ánh trình độ và khả năng phòng thủ rất cao của Hoa Thần Hạo.
Ván cờ tiêu chuẩn khép lại với kết quả hòa sau một cuộc đấu trí kéo dài và giàu chất lượng, buộc hai kỳ thủ phải bước vào loạt cờ nhanh 10 phút + 5 giây để phân định thắng thua. Ở nhịp độ nhanh, dù phải chơi hậu thủ, Nguyễn Thành Bảo vẫn mạnh dạn lựa chọn thế thuận pháo hoành xa đối trực xa, đẩy ván đấu vào thế đôi công quyết liệt, nơi bản lĩnh và khả năng xử lý tình huống trở thành yếu tố then chốt.
Áp lực thời gian khiến cả hai bên đều xuất hiện sai sót. Tây Độc từng rơi vào tình huống nguy hiểm, đứng trước khả năng thua cờ, song Hoa Thần Hạo đã không tận dụng được cơ hội quyết định. Thoát hiểm trong gang tấc, với bản lĩnh dày dạn cùng khả năng xử lý trung – tàn cuộc thâm sâu, Nguyễn Thành Bảo dần chuyển hóa thế trận, giành lại quyền chủ động và buộc đối thủ phải buông cờ chịu thua. Chiến thắng đầy kịch tính này giúp Tây Độc hiên ngang bước vào trận chung kết trong sự cổ vũ nồng nhiệt của người hâm mộ.
Hứa Văn Chương đi tiếp vào chunh kết sau thế trận kín kẽ
Ở trận bán kết thứ hai, cuộc đối đầu nội bộ Trung Quốc giữa Vương Gia Thụy và Hứa Văn Chương diễn ra thận trọng và chặt chẽ hơn. Do quá hiểu nhau sau nhiều lần chạm trán tại các giải quốc nội, cả hai lựa chọn lối chơi an toàn, hạn chế tối đa rủi ro. Ván cờ tiêu chuẩn kết thúc khá nhanh với một kết quả hòa.
Bước sang loạt cờ nhanh, Hứa Văn Chương là người tận dụng tốt hơn những cơ hội hiếm hoi, giành chiến thắng quyết định để đoạt tấm vé còn lại vào chung kết, qua đó tạo nên cuộc đối đầu được chờ đợi nhất của giải đấu.
Cuộc chiến thứ hạng gay cấn ở nhóm sau
Song song với các trận bán kết, ván 8 của giải cũng chứng kiến nhiều kết quả đáng chú ý trong nhóm tranh hạng. Sau khi lỡ cơ hội vào bán kết, “Xe tăng” Lại Lý Huynh phải thi đấu các ván phân hạng với quyết tâm cải thiện thứ hạng. Trước đối thủ nhiều duyên nợ Nguyễn Minh Nhật Quang, hai kỳ thủ quần thảo hơn 70 nước cờ và chấp nhận chia điểm trong một thế trận chặt chẽ, không còn khả năng thắng cho cả hai bên.
Ở các bàn đấu khác, những “ngựa ô” của giải tiếp tục gây khó khăn cho các tên tuổi giàu kinh nghiệm, tạo nên những kết quả bất ngờ và khiến cuộc đua thứ hạng từ top 5 trở xuống trở nên vô cùng sít sao, khó lường cho đến ngày thi đấu cuối.
Khép lại ngày thi đấu thứ năm, Giải các danh thủ cờ tướng quốc tế – Cúp Phương Trang lần VII đã xác định được hai cái tên góp mặt ở trận chung kết là Nguyễn Thành Bảo và Hứa Văn Chương. Hai kỳ thủ Trung Quốc Hoa Thần Hạo và Vương Gia Thụy sẽ tranh hạng ba, trong khi các ván phân hạng hứa hẹn tiếp tục bùng nổ ở ngày thi đấu cuối cùng.
Với chất lượng chuyên môn cao, những màn so tài đỉnh cao và kịch tính kéo dài đến từng giây cờ nhanh, ngày thi đấu thứ năm được xem là điểm nhấn quan trọng của giải, đưa Cúp Phương Trang lần VII bước vào chặng cuối đầy hấp dẫn, nơi bản lĩnh, kinh nghiệm và đẳng cấp của các danh thủ hàng đầu sẽ được thử thách ở mức cao nhất.
Lịch thi đấu ngày cuối
Khép lại ngày thi đấu đầy cảm xúc, trận chung kết trong mơ của giải đấu đã được xác định:
- Chung kết (Tranh giải 25.000 USD): Nguyễn Thành Bảo (Việt Nam) vs Hứa Văn Chương (Trung Quốc).
- Tranh hạng 3-4: Hoa Thần Hạo (Trung Quốc) vs Vương Gia Thụy (Trung Quốc).
- Các cặp đấu phân hạng hấp dẫn khác: Lại Lý Huynh vs Trịnh Ngạn Long; Nguyễn Minh Nhật Quang vs Lý Quắc Chức; Đặng Hữu Trang vs Uông Dương Bắc.
Các trận đấu cuối cùng dự kiến sẽ diễn ra vào sáng ngày 28/12, khép lại một mùa giải Cúp Phương Trang đầy chất lượng và kịch tính.
Bảng tạm xếp hạng sau ván 8
| Rk. | Name | FED | 1.Rd | 2.Rd | 3.Rd | 4.Rd | 5.Rd | 6.Rd | 7.Rd | 8.Rd | 9.Rd | Pts. | TB1 | TB2 | TB3 | TB4 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 |
|
Xu Wen Zhang 许文章 | CHN | 10w½ | 24b1 | 15w½ | 29b1 | 2w1 | 3b½ | 5w½ | 4b1 | 2w | 8 | 35 | 4 | 3 | 0 |
| 2 |
|
Nguyễn Thành Bảo 阮成保 | VIE | 30b1 | 23w1 | 13b1 | 6w1 | 1b0 | 4w½ | 10b½ | 3w1 | 1b | 8 | 34 | 5 | 2 | 0 |
| 3 |
|
Hua Chen Hao 华辰昊 | CHN | 21b½ | 19w1 | 14b1 | 5w½ | 10b1 | 1w½ | 4b½ | 2b0 | 4w | 7 | 38 | 3 | 2 | 0 |
| 4 |
|
Wang Jia Rui 王家瑞 | CHN | 19b½ | 20w1 | 10b½ | 21w1 | 13b1 | 2b½ | 3w½ | 1w0 | 3b | 7 | 36 | 3 | 1 | 0 |
| 5 |
|
Lại Lý Huynh 赖理兄 | VIE | 28b0 | 30w1 | 23b1 | 3b½ | 16w1 | 18w1 | 1b½ | 6w½ | 8b | 5,5 | 31 | 4 | 1 | 0 |
| 6 |
|
Nguyễn Minh Nhật Quang 阮明日光 | VIE | 27w1 | 14b½ | 16w1 | 2b0 | 11w½ | 7b½ | 8w1 | 5b½ | 9w | 5 | 37 | 3 | 0 | 0 |
| 7 |
|
Uông Dương Bắc 汪洋北 | VIE | 20b½ | 21w½ | 11b0 | 19w1 | 15b1 | 6w½ | 13b½ | 18w1 | 10b | 5 | 32 | 3 | 1 | 0 |
| 8 |
|
Cheng Yin Lung 郑彦隆 | HKG | 13b0 | 17w1 | 28b1 | 10w0 | 29b1 | 20w1 | 6b0 | 14w1 | 5w | 5 | 29,5 | 5 | 2 | 0 |
| 9 |
|
Lee Wen Ze 李虢綕 | MAS | 23b0 | 25w½ | 19b½ | 14w1 | 21b1 | 13w½ | 17b½ | 10w1 | 6b | 5 | 29,5 | 3 | 1 | 0 |
| 10 |
|
Đặng Hữu Trang 邓有庄 | VIE | 1b½ | 12w1 | 4w½ | 8b1 | 3w0 | 11b1 | 2w½ | 9b0 | 7w | 4,5 | 41 | 3 | 2 | 0 |
| 11 |
|
Li De Zhi 黎德志 | MAS | 15w½ | 29b½ | 7w1 | 16b½ | 6b½ | 10w0 | 20b½ | 19w1 | 12w | 4,5 | 31,5 | 2 | 0 | 0 |
| 12 |
|
Chao I Fan 趙奕帆 | TPE | 24w½ | 10b0 | 25w½ | 27b½ | 17w½ | 19b½ | 23w1 | 13w1 | 11b | 4,5 | 28 | 2 | 0 | 0 |
| 13 |
|
Vũ Quốc Đạt 武囯达 | VIE | 8w1 | 26b1 | 2w0 | 15b1 | 4w0 | 9b½ | 7w½ | 12b0 | 18b | 4 | 37,5 | 3 | 2 | 0 |
| 14 |
|
Hà Văn Tiến 何文进 | VIE | 17b1 | 6w½ | 3w0 | 9b0 | 27w1 | 16b½ | 26w1 | 8b0 | 15w | 4 | 34 | 3 | 1 | 0 |
| 15 |
|
Phan Nguyễn Công Minh 潘阮公明 | VIE | 11b½ | 18w1 | 1b½ | 13w0 | 7w0 | 23b½ | 24w1 | 17w½ | 14b | 4 | 33,5 | 2 | 0 | 0 |
| 16 |
|
Tôn Thất Nhật Tân 宗室日新 | VIE | 22b1 | 28w1 | 6b0 | 11w½ | 5b0 | 14w½ | 18b0 | 20w1 | 17b | 4 | 32,5 | 3 | 1 | 0 |
| 17 |
|
Woo Tsung Han Alvin 吳宗翰 | SGP | 14w0 | 8b0 | 20b½ | 30w1 | 12b½ | 21w1 | 9w½ | 15b½ | 16w | 4 | 31 | 2 | 0 | 0 |
| 18 |
|
Ge Jen Yi 葛振衣 | TPE | 29w½ | 15b0 | 24w½ | 25b1 | 23w1 | 5b0 | 16w1 | 7b0 | 13w | 4 | 29,5 | 3 | 1 | 0 |
| 19 |
|
Nguyễn Anh Mẫn 阮英敏 | VIE | 4w½ | 3b0 | 9w½ | 7b0 | 30w1 | 12w½ | 22b1 | 11b0 | 21w | 3,5 | 34 | 2 | 1 | 0 |
| 20 |
|
Trần Chánh Tâm 陈正心 | VIE | 7w½ | 4b0 | 17w½ | 26b1 | 24w1 | 8b0 | 11w½ | 16b0 | 22b | 3,5 | 33,5 | 2 | 1 | 0 |
| 21 |
|
Nguyễn Trần Đỗ Ninh 阮陈杜宁 | VIE | 3w½ | 7b½ | 26w1 | 4b0 | 9w0 | 17b0 | 28b½ | 30w1 | 19b | 3,5 | 31 | 2 | 0 | 0 |
| 22 |
|
Fung Ga Zen 冯家俊 | HKG | 16w0 | 27b1 | 29w0 | 23b0 | 25w1 | 24b½ | 19w0 | 26b1 | 20w | 3,5 | 24,5 | 3 | 2 | 0 |
| 23 |
|
Đào Quốc Hưng 陶囯兴 | VIE | 9w1 | 2b0 | 5w0 | 22w1 | 18b0 | 15w½ | 12b0 | 24b½ | 29w | 3 | 35,5 | 2 | 0 | 0 |
| 24 |
|
Nguyễn Quang Nhật 阮光日 | VIE | 12b½ | 1w0 | 18b½ | 28w1 | 20b0 | 22w½ | 15b0 | 23w½ | 25w | 3 | 31 | 1 | 0 | 0 |
| 25 |
|
Nguyễn Hoàng Lâm 阮煌林 | VIE | 26w0 | 9b½ | 12b½ | 18w0 | 22b0 | 30b½ | 27w½ | 28w1 | 24b | 3 | 27 | 1 | 0 | 0 |
| 26 |
|
Low Yi Hao 刘亿豪 | SGP | 25b1 | 13w0 | 21b0 | 20w0 | 28b1 | 29w1 | 14b0 | 22w0 | 27b | 3 | 26 | 3 | 2 | 0 |
| 27 |
|
Đoàn Đức Hiển 段德显 | VIE | 6b0 | 22w0 | 30b1 | 12w½ | 14b0 | 28w0 | 25b½ | 29w1 | 26w | 3 | 26 | 2 | 1 | 0 |
| 28 |
|
Trần Quang Nhật 陈光日 | VIE | 5w1 | 16b0 | 8w0 | 24b0 | 26w0 | 27b1 | 21w½ | 25b0 | 30b | 2,5 | 30 | 2 | 1 | 0 |
| 29 |
|
Nguyễn Anh Quân 阮英君 | VIE | 18b½ | 11w½ | 22b1 | 1w0 | 8w0 | 26b0 | 30w0 | 27b0 | 23b | 2 | 30,5 | 1 | 1 | 0 |
| 30 |
|
Trần Thanh Tân 陈清新 | VIE | 2w0 | 5b0 | 27w0 | 17b0 | 19b0 | 25w½ | 29b1 | 21b0 | 28w | 1,5 | 30,5 | 1 | 1 | 0 |



